chê bai

Học thuật
Thân thiện
chê bai

Một người đàn ông chê bai món ăn trên bàn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phê bình, chỉ trích một cách tiêu cực, tỏ ý không hài lòng coi thường: Hành động nói hoặc bày tỏ ý kiến rằng ai đó, cái đó không tốt, không hay, không đẹp, không xứng đáng.
    • Tỏ ra khinh thường, coi rẻ giá trị của người khác hoặc sự vật khác: Thái độ đánh giá thấp, bác bỏ một cách thiếu tôn trọng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta thường xuyên chê bai đồng nghiệp trước mặt sếp. (Anh ta thường xuyên chỉ trích đồng nghiệp một cách tiêu cực trước mặt sếp.)
    • "Canh cải nấu với gừng, chẳng ăn thì chớ, xin đừng chê bai." (Câu ca dao khuyên nếu không ăn món canh cải nấu gừng thì cũng đừng nói xấu, coi thường .)
    • ấy luôn bị dư luận chê bai cách ăn mặc khác người. ( ấy luôn bị công chúng phê phán, chỉ trích cách ăn mặc khác biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị/được chê bai": Diễn tả trạng thái bị người khác chỉ trích hoặc (ít dùng hơn) được người khác góp ý phê bình.

    • Tác phẩm của anh ấy bị giới phê bình chê bai thậm tệ. (Tác phẩm của anh ấy bị các nhà phê bình chỉ trích rất nặng nề.)
  • "chê bai hết lời" / "chê bai thậm tệ": Nhấn mạnh mức độ chỉ trích rất gay gắt, không tiếc lời.

    • ấy chê bai món ăn tôi nấu hết lời. ( ấy phê bình món ăn tôi nấu một cách rất gay gắt.)
Biến thể từ gần giống
  • Chê (động từ): Có nghĩa rộng hơn, chỉ việc không thích, không chấp nhận, có thể nhẹ nhàng hơn "chê bai". "Chê bai" thường mang sắc thái nặng nề, ý coi thường hơn.
  • Chỉ trích (động từ): Tập trung vào việc nêu ra điểm sai, điểm xấu, có thể mang tính xây dựng hoặc tiêu cực. "Chê bai" thiên về thái độ coi thường hơn phân tích.
  • Phủ nhận (động từ): Bác bỏ, không công nhận. "Chê bai" có thể bao hàm ý phủ nhận giá trị.
  • Gièm pha (động từ): Nói xấu sau lưng, thường với ác ý. "Chê bai" có thể công khai hoặc sau lưng.
Từ đồng nghĩa
  • Chỉ trích: Phê phán, vạch ra cái sai.
  • Phê phán: Đánh giá, nhận xét về mặt tiêu cực.
  • Miệt thị: Coi thường, hạ thấp một cách sâu sắc (nghĩa mạnh hơn).
  • Bới lông tìm vết: (Thành ngữ) Cố tình tìm điểm xấu, điểm sai để chỉ trích.
Từ trái nghĩa
  • Khen ngợi: Nói tốt, tán dương.
  • Tán thưởng: Khen ngợi, biểu dương.
  • Ca tụng: Khen ngợi một cách trang trọng.
  • Đề cao: Nêu lên, coi trọng giá trị.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Chẳng ăn thì chớ, xin đừng chê bai.": (Tục ngữ) Khuyên rằng nếu không dùng, không thích một thứ đó thì cũng đừng vội vàng coi thường, nói xấu . Nhắc nhở về thái độ tôn trọng sự khiêm tốn.
  • "Chê bai hơn mua mai.": (Thành ngữ) Ý chỉ thói quen thích phê phán, dèm pha người khác hơn khuyên bảo, giúp đỡ một cách chân thành.
chê bai

Một người đàn ông chê bai món ăn trên bàn.

  1. đgt. Cho không tốt, không hay, không đẹp, không ngon...: Canh cải nấu với gừng, chẳng ăn thì chớ, xin đừng chê bai (cd).